Cách sử dụng hàm đếm trong excel và ví dụ cụ thể | Oslakhatvongmuathi.com

Blog 0 lượt xem

Hàm đếm trong Excel có vai trò rất quan trọng đối với người dùng. Tính năng này được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ tích cực cho quá trình quản lý dữ liệu. Tiết kiệm thời gian thu thập và xử lý dữ liệu, đảm bảo độ chính xác tối đa. Đừng bỏ lỡ bài viết này để hiểu rõ hơn về các hàm tính toán cơ bản trong Excel nhé!

Hàm số được sử dụng để làm gì trong Excel?

Hàm số trong Excel hay còn gọi là hàm đếm đề cập đến một trong những hàm cơ bản. Cho phép người dùng đếm một trường hoặc tất cả dữ liệu trong bảng đó. Trong bảng liệt kê họ và tên, ngày tháng năm sinh của trường có quá nhiều con số không thể đếm bằng tay. Vì vậy, sử dụng hàm số là cách nhanh nhất và chính xác nhất.

Các hàm đếm cơ bản trong Excel:

  • Chức năng tính toán: Đếm số ô chứa dữ liệu trong một hàng hoặc toàn bộ mảng.
  • hàm counta: Đếm số ô trong bảng có chứa dữ liệu, bất kể kiểu dữ liệu, ngày, số, v.v.
  • hàm countif: Hàm đếm có điều kiện trong Excel.
  • Hàm countifs: Hàm đếm nhiều số hạng trong Excel.
  • Chức năng đánh giá: Một hàm dùng để sắp xếp thứ tự trong Excel.
  • (Các) chức năng: Chức năng đếm cột.
  • dateif / hàm dateif: Tính tổng số ngày, tháng và năm.
  • Hàm Len: Hàm đếm ký tự trong Excel.
READ  Blog cá nhân là gì? Cách tạo blog cá nhân chỉ với 6 bước đơn giản | Oslakhatvongmuathi.com

Như vậy, bạn đã thấy rõ mọi thao tác tính toán của các hàm trong Excel, bao gồm: đếm cột, đếm ký tự, đếm dữ liệu, v.v. Mỗi chức năng sẽ có công thức riêng để áp dụng. Bạn cần hiểu khái niệm để sử dụng nó một cách chính xác, tránh nhầm lẫn và đảm bảo áp dụng đúng các hàm liệt kê.

CŨNG XEM: Các hàm cơ bản trong Excel mà “dân” văn phòng cần biết

Cách sử dụng hàm đếm trong Excel

Chức năng đếm được chia thành nhiều loại. Đó là lý do tại sao điều quan trọng là học cách sử dụng hàm để đáp ứng đúng công thức và mục đích. Người dùng có thể tham khảo chi tiết tại thông tin sau để nắm được công thức tính từng hàm đếm.

chức năng đếm

Hàm đếm được sử dụng để đếm số lượng ô được ghi có chứa dữ liệu trong một phạm vi dữ liệu nhất định. Chức năng này chỉ có hiệu lực đối với dữ liệu kỹ thuật số.

Cú pháp lệnh: = Số (giá trị 1, giá trị 2)

Ở đó:

Giá trị 1, giá trị 2: Một vùng tính toán có chứa các ô dữ liệu

Ví dụ:

Bảng dữ liệu liệt kê 10 học sinh có điểm môn toán của 2 kỳ khác nhau. Những người có tổng điểm của 2 chu kỳ dưới 10 được coi là Không đạt (ký hiệu: Tr). Đếm số lượng sinh viên Đạt trong danh sách này. Nhập công thức: = Số (E3: E12).

READ  Rooftop là gì? Xu hướng giải trí và kinh doanh nhà hàng hiện nay | Oslakhatvongmuathi.com

Kết quả hiển thị là 7. (7 bạn vượt qua)

Cách sử dụng hàm đếm trong Excel và các ví dụ đặc biệt - Hình 1
Hàm số trong Excel

hàm số

Hàm counta được sử dụng trong bảng tính để đếm có bao nhiêu ô trong một phạm vi dữ liệu chứa dữ liệu cụ thể. Có một sự khác biệt giữa hàm đếm và hàm đếm, hàm đếm chỉ đếm dữ liệu số, hàm đếm không phân biệt định dạng số hay chữ số. Công thức lệnh của hàm Counta: = COUNTA (giá trị 1, giá trị 2, …)

Cách sử dụng hàm đếm trong Excel và các ví dụ đặc biệt - Hình 2
Hàm Counta trong Excel

Ví dụ: Hàm đếm số ô phù hợp từ A3 đến E12, có bao nhiêu ô chứa dữ liệu đầu vào.

Bạn áp dụng công thức: = Counta (A3: E12)

Hàm đếm có điều kiện countif

Với chức năng đếm có điều kiện, người dùng sẽ thấy dễ dàng hơn trong việc quản lý các tập dữ liệu lớn, phức tạp. Người dùng xác định các điều kiện tìm kiếm và đếm trong một phạm vi dữ liệu nhất định hoặc trong toàn bộ bảng dữ liệu.

Mẫu đăng ký: = Tài khoản (Hình ảnh, Tiêu chí)

Ở đó:

  • Phạm vi: Trường thông tin
  • Tiêu chuẩn: Thuật ngữ do người dùng xác định (định dạng chữ và số)

Ví dụ: Trong bảng dữ liệu về điểm số của học sinh, học kì 2 có bao nhiêu học sinh đạt điểm 6 môn toán. Công thức lệnh của hàm tính toán: = Countif (D3: D12, “6”)

Cách sử dụng hàm đếm trong Excel và các ví dụ đặc biệt - Hình 3
countifs hoạt động trong excel

Kết quả được chỉ ra là 3/6 trong 2 học kỳ.

chức năng đếm

Hàm countifs có tác dụng tương tự như hàm countif nhưng hàm này hỗ trợ đếm các ô dữ liệu với nhiều điều kiện hơn.

Công thức hàm được áp dụng như sau: = COUNTIFS (Criteria_range1, Criteria1,[Criteria_range2,Criteria2]…)

Ví dụ: Một danh sách 10 điểm toán của học sinh đếm xem có bao nhiêu điểm 7 ở cả hai điều kiện. Công thức thực thi: = COUNTIFS (C3: C12, ”7 ″, D3: D12,” 7 ″).

Cách sử dụng hàm đếm trong Excel và các ví dụ đặc biệt - Hình 4
countifs hoạt động trong excel

Kết quả cho thấy 2 bạn đạt 7 điểm trong 2 học kỳ.

hàm đếm số

Hàm countblank là một hàm đếm tất cả các ô trống trong phạm vi dữ liệu do người dùng chọn. Công thức này thích hợp cho những ai muốn chuẩn bị một danh sách dài.

Công thức áp dụng như sau: = COUNTBLANK (RANGE)

Cách sử dụng hàm đếm trong Excel và các ví dụ đặc biệt - Hình 5
hàm countblank trong excel

Ví dụ: Trong bảng dữ liệu có 10 học sinh, sinh viên không đạt điểm thì ở cột Đạt / Không đạt sẽ để trống. Bạn nên tính xem bạn thất bại bao nhiêu trong tờ thông tin này.

Công thức tính số ô trong Excel: = COUNTBLANK (E3: E12)

Kết quả hiển thị là 3, bạn đã thất bại.

CŨNG XEM: Cách tính tổng trong Excel bằng hàm sumif đơn giản, chính xác

Chức năng đếm cột

Đối với chức năng đếm cột trong Excel, người dùng có thể biết liệu họ có muốn kiểm tra số cột từ một tham chiếu cụ thể trong một trường dữ liệu hay không.

Mẫu đăng ký: = CỘT ([reference])

Ở đó:

Người giới thiệu: Phạm vi mà người dùng muốn tham chiếu để kiểm tra số cột chứa ô được tham chiếu.

Cách sử dụng hàm đếm trong Excel và các ví dụ đặc biệt - Hình 6
Hàm tìm số cột trong Excel

Ví dụ: Tại ô C6 của bảng, giá trị trong hình thuộc cột nào. Người dùng sẽ áp dụng công thức lệnh: = CỘT (C6)

Kết quả hiển thị một tham chiếu đến ô C6 trong cột 3.

Chức năng đếm ngày, thứ trong tháng

Công thức tính ngày và năm: =DATEDIF (ngày bắt đầu, ngày kết thúc, đơn vị).

Ở đó:

  • Ngày bắt đầu: Ngày đầu tiên người dùng muốn đếm.
  • Ngày cuối: Ngày kết thúc trong dòng thời gian bạn muốn đếm.
  • Đơn vị: Sắp xếp kết quả trả về được đặt trong dấu ngoặc kép.

Đây là bản tóm tắt của tất cả hàm số trong excel chính và thường thấy trong quá trình làm việc. Với các chức năng này, người dùng có thể quản lý dữ liệu của mình một cách đơn giản và chính xác. Nếu bạn muốn biết thêm những kỹ năng cơ bản về máy tính thì đừng quên cập nhật bài viết trên website này thường xuyên nhé. Chúc may mắn!

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud