Thẻ căn cước công dân là gì? Điểm khác biệt với chứng minh thư | Oslakhatvongmuathi.com

Blog 0 lượt xem

Thẻ căn cước là gì? Đây là thắc mắc của rất nhiều người Việt Nam hiện nay, bởi họ chỉ quen với khái niệm CMND.

Thẻ căn cước công dân là gì?

thẻ định danh cá nhân Là thẻ ghi những thông tin cơ bản và đặc điểm nhận dạng của công dân Việt Nam. Mỗi công dân Việt Nam đều có chứng minh nhân dân của riêng mình.

Để hiểu đơn giản hơn thẻ căn cước công dân (CCCD) là thế hệ mới của thẻ định danh con người (CID). Chứng minh nhân dân được làm bằng giấy nên rất dễ bị nhàu nát, hư hỏng, mất mát, gây phức tạp cho quá trình xác minh quốc tịch. Đó là lý do nhà nước đưa ra thẻ CCCD.

Thẻ căn cước công dân là gì?  Sự khác biệt với thẻ ID - Hình 1
Thẻ ID là một phiên bản nâng cao hơn của thẻ ID

Chứng minh thư được làm bằng nhựa dẻo, nói chính xác hơn là thẻ từ trống tương tự như thẻ ATM ngân hàng. Đây là lý do vì sao nó đẹp hơn, bền hơn và tiện lợi hơn so với CMND quốc gia.

Trong tiếng Việt, thẻ căn cước công dân được dịch là “Identity Card” là thẻ căn cước viết tắt trong tiếng Anh. Chứng minh nhân dân dịch sang tiếng Anh là “Identity Card”. Đây không phải là một phiên dịch sai như nhiều người nghĩ, nhưng vì không có sự khác biệt giữa ID công dân và ID nhân dân trong các ngôn ngữ quốc tế, nó giống nhau. Vì vậy trong tiếng Anh chúng đều được gọi là “ID”, chỉ ở Việt Nam chúng khác.

► Thông tin thêm: Kiến thức chuyên môn mới nhất hiện nay để có sự đào tạo tốt nhất trong công việc kinh doanh của bạn.

Điều kiện cấp chứng minh nhân dân

Để được nhận thẻ căn cước công dânchúng ta chỉ cần đáp ứng 2 điều kiện đơn giản:

  • Là công dân Việt Nam trên 14 tuổi
  • Phải có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh / thành phố đã triển khai việc sử dụng CMND.
Thẻ căn cước công dân là gì?  Sự khác biệt với thẻ ID - Hình 2
Phải đáp ứng hai điều kiện để được cấp chứng minh nhân dân

Việt Nam hiện có 63 tỉnh / thành phố, trong đó có 47 tỉnh / thành phố vẫn cho phép người dân sử dụng CMND, chỉ còn 16 tỉnh / thành phố sau đây sử dụng 100% thẻ CCCD, gồm: Thành phố Hồ Chí Minh; Bà Rịa Vũng Tàu; Tây Ninh; Cần Thơ; Quảng Bình; Thanh Hóa; Vinh Phuc; Hà Nội; Hưng Yên; Hà Nam; Nam Định; bình yên; Ninh Bình; Hải Dương; Hải Phòng; Quảng Ninh.

Thẻ căn cước công dân gồm những thông tin gì?

Mặt trước của thẻ sẽ có các thông tin sau:

  • Số định danh công dân
  • Họ và tên của bạn
  • Ngày sinh
  • Tình dục
  • Quốc tịch
  • Quê nhà
  • Nơi cư trú
  • có giá trị cho đến (thời gian, ngày hết hạn).
Thẻ căn cước công dân là gì?  Sự khác biệt với CMND - Hình 3
CMND mặt trước và mặt sau

Mặt sau của thẻ sẽ có các thông tin sau:

  • Mã vạch
  • Ngón trỏ trái
  • Ngón trỏ phải
  • Định nghĩa những đặc điểm
  • Phạm vi ngày
  • Nơi cấp chứng minh nhân dân

► Tài liệu tham khảo: Việc làm xây dựng từ các nhà tuyển dụng tốt nhất trên toàn quốc được quảng cáo

Sự khác biệt giữa thẻ căn cước và thẻ căn cước là gì?

Con số thẻ căn cước công dân gồm 12 số thay vì 9 số như CMND. 12 Công thức tạo mã số CCCD khoa học hơn so với CMND. Và giải quyết nhiều vấn đề tồn tại của ID. Chứng minh nhân dân được bổ sung thêm số của tỉnh nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. CCCD gắn với các tỉnh đăng ký khai sinh. Nơi đăng ký thường trú thường xuyên thay đổi, còn nơi đăng ký khai sinh thì suốt đời không thay đổi. Tôi sẽ nói rõ hơn về công thức này bên dưới.

Điểm khác biệt đầu tiên giữa thẻ CCCD và thẻ căn cước là số chứng minh nhân dân có 12 chữ số, còn thẻ căn cước chỉ có 9 chữ số. Chứng minh nhân dân cộng số tỉnh nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, thẻ CCCD thêm số tỉnh đăng ký khai sinh.

Tất nhiên, ai cũng hiểu rằng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú vẫn có thể thay đổi, nhưng nơi đăng ký khai sinh thì không bao giờ thay đổi. Vì vậy, số CMND đã thể hiện nhiều ưu điểm hơn.

Thẻ căn cước công dân là gì?  Sự khác biệt với thẻ ID - Hình 4
Thẻ căn cước có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với thẻ căn cước “anh chị em” của nó

Thẻ CCCD không có thông tin về dân tộc, tôn giáo như CMND mà có thêm phần quốc tịch. Động thái này đã cho thấy tầm nhìn xa của người tạo ra CMND. Nó sẽ trở thành thẻ quốc tế có thể thay thế hộ chiếu trong tương lai.

Thời hạn sử dụng của CMND cũng được ghi rõ trên CMND. Sau khi chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng, công dân sẽ làm thủ tục cấp thẻ mới căn cứ vào ngày / tháng / năm ghi trên thẻ. Còn CMND thì chỉ có thời hạn rất chung chung là 15 năm.

Nơi cấp thẻ Căn cước công dân Chỉ có một, Cơ quan Đăng ký Cảnh sát Cơ quan Dân số và Nhà ở Quốc gia. Việc chỉ có một cơ quan chủ quản sẽ giúp tránh được những sai sót và tiết kiệm cho nhà nước rất nhiều thời gian, tiền bạc và nguồn lực.

Cơ quan cấp giấy tờ tùy thân là tỉnh Kông pông-panh, mỗi tỉnh lại khác nhau nên gây ra một số khó khăn, thiếu thống nhất trong công tác điều hành. Vì vậy, công dân Việt Nam nên sớm chuyển từ thẻ căn cước sang thẻ căn cước công dân.

Với những thông tin trên chắc bạn đã hiểu Thẻ căn cước công dân là gì? và thông tin ID phải được hiểu. Chứng minh nhân dân là giấy tờ tùy thân không thể thay thế của mỗi người dân, vì vậy bạn nên luôn mang theo bên mình để sử dụng trong những trường hợp cần thiết.

Hãy theo dõi những tin tức tìm việc mới nhất ngay hôm nay để được định hướng công việc tương lai tốt nhất.

READ  Cross-selling là gì? Vận dụng cross-selling trong bán dịch vụ nhà hàng khách sạn | Oslakhatvongmuathi.com
Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud